MEA Mã Lai – Monoethanolamine – Petronas

MEA Mã Lai – Monoethanolamine – Petronas: Monoethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ có công thức HOCH ₂CH ₂NH ₂ hoặc C ₂H ₇ KHÔNG. Phân tử là một chức hai chức, chứa cả một amin bậc một và một rượu bậc một. Ethanolamine là một chất lỏng nhớt, không màu, có mùi gợi nhớ đến amoniac

Tổng quan MEA Mã Lai – Monoethanolamine – Petronas

Monoethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ có công thức HOCH ₂CH ₂NH ₂ hoặc C ₂H ₇ KHÔNG. Phân tử là một chức hai chức, chứa cả một amin bậc một và một rượu bậc một. Ethanolamine là một chất lỏng nhớt, không màu, có mùi gợi nhớ đến amoniac

MEA Mã Lai - Monoethanolamine - Petronas- tổng quan
MEA Mã Lai – Monoethanolamine – Petronas- Hóa chất có tại kho hóa chất SAPA

THÔNG TIN MÔ TẢ: Monoethanolamine Mã Lai

THÔNG TINMÔ TẢ
Tên dung môiMonoethanolamine
Tên khácMEA, Ethanolamine
Quy cách210KG/drum
Xuất xứPetronas
Màu phuyXanh

 

Monoethanolamine - MEA - Mã Lai - 02
Monoethanolamine – MEA – Mã Lai – mặt phuy

Ethanolamine thường được gọi là monoethanolamine hoặc MEA để phân biệt với diethanolamine (DEA) và triethanolamine (TEA). Nó được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa , chất nhũ hóa , chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn và các chất trung gian hóa học.

Ví dụ, phản ứng ethanolamine với amoniac tạo ra ethylenediamine , một tiền chất của chất tạo chelat thường được sử dụng , EDTA ( Tham khảo tại wiki ). 

En từ ethanolamine.png

TÍNH CHẤT LÝ HÓA:  Monoethanolamine Mã Lai

TÍNH CHẤT LÝ HÓA
Công thức hóa học
O
Khối lượng phân tử61,084  g · mol −1
Xuất hiệnChất lỏng không màu nhớt
MùiMùi khó chịu giống như amoniac
Tỉ trọng1,0117  g / cm 3
Độ nóng chảy10,3 ° C (50,5 ° F; 283,4 K)
Điểm sôi170 ° C (338 ° F; 443 K)
độ hòa tan trong nước
Có thể trộn
Áp suất hơi64  Pa (20  ° C) 
Tính axit (p a )9,50 
Chỉ số khúc xạ ( D )
1,4539 (20  ° C)

Monoethanolamine - MEA - Mã Lai - 03
Monoethanolamine – MEA – Mã Lai – nguyên phuy

ỨNG DỤNG : Monoethanolamine Mã Lai

Mono Ethanol amine được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, chất nhũ hóa, đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn và các chất trung gian hóa học.

 

  • Trong bột giặt: Amid béo của MEA dùng làm thành phần của bột giặt anion, có tác dụng làm tăng tan bọt, ổn định bọt và hòa tan chất dầu mỡ, dùng làm thành phần nước rửa chén và chất tẩy đặc biệt.
  • Trong tinh chế khí: là chất hấp thụ các khí acid như: carbonyl sulfide, H2S nên được dùng để tinh chế khí.
  • Mỹ phẩm: được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làm chất đặc trong dầu gội đầu, dùng trong nước thơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu.
  • Công nghệ dệt: do tính hút ẩm, tính nhũ hóa nên dùng làm chất mềm và chất dẻo trong dệt. Muối Chlohydric của MEA dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa resin của sợi cotton…
  • Nước đánh bóng và sơn: Xà phòng MEA được dùng làm chất nhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng. Nước bóng được dùng cho sàn nhà gỗ, đồ gốm, xe hơi.
  • Keo dán: Nóng chảy polyester, tinh bột Nông hóa: Chất trung hòa, chất diệt tảo, kích thước sự tăng trưởng của cây
  • Chất tẩy sơn: Là chất tăng độ ngâm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng
  • Xi măng và bê tông: Chất trợ nghiền, chất khử nước và chất tăng độ lỏng
  • Ức chế ăn mòn: ức chế ăn mòn nhôm và những kim loại có sắt
Monoethanolamine - MEA - Mã Lai - 01
Monoethanolamine – MEA – Mã Lai – tem chính

0 Nhận xét