PEG 400 Mã Lai – CARBOWAX Polyethylene Glycol – Petronas

PEG 400 Mã Lai – CARBOWAX Polyethylene Glycol – Petronas

 

PEG 400 Mã Lai – CARBOWAX Polyethylene Glycol – Petronas




  • PEG là loại chất hút ẩm, cần phải loại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng.
  •  Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏ hơn nhiệt độ tan chảy.
  •  Nếu các phuy đã đông lại nên gia nhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C.







Polyethylene Glycol (PEG400) - 01
Polyethylene Glycol (PEG400) – 01

THÔNG TIN MÔ TẢ

THÔNG TINMÔ TẢ
Tên dung môiCarbowax Polyethylene Glycol 400
Tên khácPEG 400
Quy cách230 Kg/ Phuy
Xuất xứMalaysiaIndonesia
Màu phuyXanh

PEG 400 (polyetylen glycol 400) là loại polyetylen glycol có trọng lượng phân tử thấp . Nó là một chất lỏng trong suốt, không màu, nhớt. Một phần do độc tính thấp, PEG 400 được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công thức dược phẩm.

Polyethylene Glycol (PEG400) - 02
Polyethylene Glycol (PEG400) – 02

TÍNH CHẤT LÝ HÓA

TÍNH CHẤT
Công thức hóa học
2n H 4n + 2 O n + 1 , n = 8,2 đến 9,1
Khối lượng phân tử380-420 g / mol
Tỉ trọng1,128 g / cm 3
Độ nóng chảy4 đến 8 ° C (39 đến 46 ° F; 277 đến 281 K)
Độ nhớt90,0 cSt ở 25 ° C, 7,3 cSt ở 99 ° C
Polyethylene Glycol (PEG400) - 03
Polyethylene Glycol (PEG400) – 03

ỨNG DỤNG CARBOWAX POLYETHYLENE GLYCOL

Keo dán

Nông nghiệp

PEG tan trong nước và hoà tan tốt các loại thuốc diệt côn trùng có nguồn gốc hữu cơ. Vì vậy chúng là chất mang rất tốt cho các loại thuốc tăng trưởng thực vật và diệt cỏ. PEG cũng được tổ chức bảo vệ môi trường cho phép dùng là thành phần trơ trong thuốc trừ sâu. Do có tính hút ẩm nên chúng được làm chất chống bụi trong các hoá chất dùng trong nông nghiệp. Thông thường nếu xử lý hạt giống với dung dịch có chứa PEG sẽ làm tăng tỷ lệ nảy mầm cao hơn.

Ngành gốm

Sử dụng PEG trong ngành gốm dùng làm chất hoá dẻo, chất binder và chất mang PEG giúp ceramic mass dễ gia công và trơn láng hơn, tạo độ bôi trơn bên trong và bên ngoài tốt và làm tăng độ bền của sản phẩm chưa nung.

Mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân

PEG được dùng nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân như : kem, lotion, kem cạo râu, phấn, các sản phẩm sol khí. Do chúng có các tính chất: hoà tan trong nước, trung tính, tính bôi trơn, không bay hơi và không gây dị ứng.

Trong xi mạ điện

Các loại PEG không bị ảnh hưởng nhiều bởi các chất điện phân và làm tăng cường hiệu quả của quá trình mạ điện. Khi dùng lượng nhỏ PEG trong các bồn mạ đồng và thiết sẽ tạo độ sáng mịn. Trong bồn mạ sulphate và chloride nickel dùng PEG làm chất đánh bóng. Trong mạ thép không gỉ và nhôm, thêm PEG sẽ tạo ra bề mặt mịn và bóng.

Sản phẩm gia đình

Các PEG được sử dùng rộng rãi trong các sản phẩm gia đình như : các chất tẩy rửa, nước đánh bóng, xà bông, bột giặt vì chất này tan trong nước, trơ, ít bay hơi và ít độc. Chất này có khả năng hoà tan tốt, có thể tương hợp với nhiều thành phần có trong các sản phẩm gia đình. Hỗ hợp các PEG tạo ra cấu trúc, độ nhớt và khả năng hút ẩm của sản phẩm như mong muốn.

Dầu bôi trơn

Do các PEG có khả năng hoà tan trong nước, bay hơi chậm và khả năng bôi trơn nên chúng được dùng trong nhiều loại dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bề mặt các đồ dùng kim loại dùng trong gia công thực phẩm. Chất này không làm biến màu các bộ phận bằng kim loại, vải sợi và quần áo. Được làm sạch dễ dàng và không ăn mòn cao su và nhựa. PEG là chất mang rất tốt cho than chì, khi đốt rất sạch và ít cặn.

Gia công kim loại

PEG dùng làm chất bôi trơn trong công đoạn dập nổi và cuộn, dùng làm dung dịch cắt và nghiền, làm thành phần cho các chất đánh bóng. Các dung dịch để hàn có dùng PEG sẽ dễ lan toả, dễ làm sạch và chất không có chất lắng. PEG cũng được dùng làm chất mang trong bột luyện kim.

Sơn và coating

PEG được dùng làm chất trung gian trong sản xuất nhựa alkyd và polyester nhằm tăng khả năng phân tán trong nước.Chất này cũng được dùng làm chất cải biến và chất mang trong sơn latex và nhựa shellac và trong sơn phủ hệ nước có thể tẩy được.

Giấy và sản phẩm giấy

Các PEG 200, 300, 400 dùng để làm mềm giấy, tăng độ mềm dẻo và tính trượt mong muốn, chống phồng và quăn xoắn khi bị ẩm. Các loại PEG rắn có hiệu quả bôi trơn rất tốt, tăng độ bóng và độ trơn láng trong khi cán màng.

Ngoài ra PEG cũng được dùng làm chất ổn định màu, chất hoá dẻo, chất chống dính và chất ổn định kích thước.

Dược phẩm

Loại Carbowax sentry PEG đáp ứng được tiêu chuẩn dược phẩm của Mỹ (USP) và được dùng rộng rãi trong điều chế dược phẩm. Chất này có khả năng hoà tan tốt thuốc, ít độc, tan trong nước tốt. PEG cũng hoà tan tốt các loại thuốc mỡ hoà tan trong nước, giúp sản phẩm dễ thoa lên da và thấm vào da ngay khi da bị ẩm ướt.

BẢO QUẢN

  •  Bảo quản nơi khô ráo
  •  PEG là loại chất hút ẩm, cần phải loại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng.
  •  Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏ hơn nhiệt độ tan chảy.
  •  Nếu các phuy đã đông lại nên gia nhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C.
  •  PEG phải được bao phủ bằng Nitrogen, nếu được bảo quản trong các thùng gia nhiệt (60-700) để ngăn chặn chúng không tiếp xúc với không khí.
  •  PEG ở dạng bột, bột mịn nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng mặt trời để tránh không bị đóng cục
  •  Thời gian bảo quản ít nhất hai năm trong bao bì kín.

Thông tin trên được dựa theo Wikipedia